Kinh Phổ Môn
Universal Gate Chapter (Lotus Sūtra ch. 25)
Quán Thế Âm Bồ Tát Phổ Môn Phẩm
Thường tụng 3 biến
Giới thiệu
Kinh Phổ Môn là phẩm thứ 25 trong kinh Diệu Pháp Liên Hoa, nói về công hạnh cứu khổ của Bồ Tát Quán Thế Âm. Kinh này thường tụng vào ngày rằm, mùng Một, hoặc khi cầu an, cầu giải nạn, tại các chùa hoặc bàn thờ Quán Âm. Nội dung kinh dạy về lòng từ bi, sự ứng hiện và năng lực cứu độ của Bồ Tát đối với mọi chúng sinh khi gặp khổ nạn.
Chuẩn bị & lễ vật
Trước khi tụng, nên dâng hương, hoa, nước sạch và giữ tâm thanh tịnh, thành kính hướng về Bồ Tát Quán Thế Âm.
Nội dung
- 1
Một thời, Đức Phật đang ở núi Kỳ Xà Quật, cùng đại chúng tỳ kheo và vô số Bồ Tát vây quanh.
Once, the Buddha was at Vulture Peak, surrounded by a great assembly of monks and countless Bodhisattvas.
- 2
Bồ Tát Vô Tận Ý liền đứng dậy, chắp tay hỏi Phật: 'Thế Tôn, vì sao Bồ Tát Quán Thế Âm được gọi là Quán Thế Âm?'
Bodhisattva Inexhaustible Intent rose, joined his palms, and asked the Buddha: 'World-Honored One, why is Avalokiteśvara called the Perceiver of the World’s Sounds?'
- 3
Phật dạy: 'Quán Thế Âm Bồ Tát thường lắng nghe tiếng kêu cứu của chúng sinh khắp nơi, tùy duyên cứu giúp, nên gọi là Quán Thế Âm.'
The Buddha replied: 'Avalokiteśvara Bodhisattva constantly listens to the cries of beings everywhere and responds to save them; thus the name Perceiver of the World’s Sounds.'
- 4
Nếu có ai gặp nạn lửa, nước, quỷ dữ, gông cùm, dao kiếm, chỉ cần nhất tâm niệm danh hiệu Quán Thế Âm, liền được thoát khỏi.
If anyone faces dangers of fire, water, evil spirits, imprisonment, or weapons, and sincerely recites Avalokiteśvara’s name, they will be freed from harm.
- 5
Dù bị giặc cướp vây hãm, niệm danh hiệu Bồ Tát, liền được bảo vệ an toàn.
Even when surrounded by bandits, reciting the Bodhisattva’s name brings protection and safety.
- 6
Nếu có người bị oan ức, xiềng xích, chỉ cần niệm Quán Thế Âm, xiềng xích tự rơi rụng.
If someone is falsely accused or shackled, by reciting Avalokiteśvara’s name, the bonds will fall away.
- 7
Gặp nạn gió bão, độc dược, rắn độc, quỷ dữ, chỉ cần niệm danh hiệu Bồ Tát, đều được hóa giải.
When facing storms, poisons, venomous snakes, or evil spirits, reciting the Bodhisattva’s name dispels all dangers.
- 8
Nếu có phụ nữ mong cầu con trai, con gái, thành tâm cầu nguyện Quán Thế Âm, sẽ được như ý.
If a woman wishes for a son or daughter, sincerely praying to Avalokiteśvara will fulfill her wish.
- 9
Quán Thế Âm Bồ Tát có thể hiện ra ba mươi ba thân hình khác nhau, tùy theo căn cơ mà cứu độ chúng sinh.
Avalokiteśvara Bodhisattva can manifest in thirty-three different forms, adapting to beings’ needs to save them.
- 10
Khi cần hiện thân Phật, Bồ Tát liền hiện thân Phật để thuyết pháp; khi cần hiện thân trời, rồng, quỷ thần, người nam, người nữ, đều tùy duyên ứng hiện.
When needed, the Bodhisattva appears as a Buddha to teach; as a god, dragon, spirit, man, or woman, responding as needed.
- 11
Bồ Tát dùng trí tuệ và lòng từ bi vô lượng, cứu giúp mọi loài thoát khỏi khổ đau, dẫn dắt về con đường giác ngộ.
With boundless wisdom and compassion, the Bodhisattva saves all beings from suffering and guides them to enlightenment.
- 12
Bồ Tát Vô Tận Ý liền tháo chuỗi anh lạc quý giá, dâng lên Quán Thế Âm để cúng dường.
Bodhisattva Inexhaustible Intent then removed his precious necklace and offered it to Avalokiteśvara as an offering.
- 13
Quán Thế Âm nhận chuỗi anh lạc, vì thương xót đại chúng mà nhận và chia đều cho Phật và các vị Bồ Tát.
Avalokiteśvara accepted the necklace out of compassion for the assembly, and shared it with the Buddha and other Bodhisattvas.
- 14
Đức Phật khen ngợi công đức của Quán Thế Âm, khuyên mọi người nên thường niệm danh hiệu Bồ Tát để được an lạc, giải thoát.
The Buddha praised Avalokiteśvara’s virtues and encouraged all to recite the Bodhisattva’s name for peace and liberation.
- 15
Nếu có vô số chúng sinh Chịu khổ đau lớn lao, Nghe danh Quán Thế Âm, Liền được thoát mọi nạn.
If countless beings Suffer great distress, Hearing Avalokiteśvara’s name, They are freed from all calamities.
- 16
Quán Thế Âm rộng trí, Khéo dùng phương tiện lành, Khắp cõi thế gian này, Hiện thân cứu chúng sinh.
Avalokiteśvara’s vast wisdom, Skillfully uses expedient means, Throughout this world, Manifesting to save beings.
- 17
Nếu ai bị chìm đắm Trong biển lớn khổ đau, Chí thành niệm Bồ Tát, Sóng dữ hóa bình yên.
If someone is drowning In the great sea of suffering, Sincerely reciting the Bodhisattva’s name, The raging waves become calm.
- 18
Nếu bị quỷ dữ hại, Hoặc rắn độc, thú dữ, Chỉ cần niệm Quán Âm, Tai nạn đều tiêu tan.
If harmed by evil spirits, Or venomous snakes, wild beasts, Just recite Avalokiteśvara’s name, All dangers will disappear.
- 19
Nếu bị giặc cướp vây, Cầm dao kiếm hung tợn, Nhớ niệm Quán Thế Âm, Họ liền sinh lòng lành.
If surrounded by robbers, Brandishing fierce weapons, Remember Avalokiteśvara’s name, They will become kind-hearted.
- 20
Nếu bị vua quan phạt, Sắp chịu hình tội nặng, Chí tâm niệm Bồ Tát, Tai họa liền tiêu tan.
If punished by rulers, Facing severe penalties, Wholeheartedly recite the Bodhisattva’s name, Calamities will be averted.
- 21
Nếu bị xiềng xích trói, Hoặc rơi vào ngục tối, Chí thành niệm Quán Âm, Xiềng xích tự rã rời.
If bound by chains, Or thrown into prison, Sincerely recite Avalokiteśvara’s name, The bonds will break apart.
- 22
Nếu gặp gió bão lớn, Hoặc sấm sét dữ dội, Nhớ niệm Quán Thế Âm, Tai nạn đều qua mau.
If caught in great storms, Or fierce thunder and lightning, Remember Avalokiteśvara’s name, All dangers will swiftly pass.
- 23
Nếu có người buôn bán, Trên biển gặp sóng to, Nhớ niệm Quán Thế Âm, Được bình an trở về.
If merchants at sea, Face great waves, Remember Avalokiteśvara’s name, They will return safely.
- 24
Nếu có người cầu con, Nam hay nữ như ý, Chí thành niệm Bồ Tát, Sẽ được toại nguyện ngay.
If someone wishes for a child, A son or daughter as desired, Sincerely recite the Bodhisattva’s name, Their wish will be fulfilled.
- 25
Quán Thế Âm Bồ Tát, Có sức thần tự tại, Hiện đủ mọi thân hình, Cứu khổ khắp trần gian.
Avalokiteśvara Bodhisattva, With miraculous powers, Manifests all forms, Saving beings throughout the world.
- 26
Tâm từ bi rộng lớn, Trí tuệ sáng vô cùng, Thường cứu khổ chúng sinh, Được an vui giải thoát.
With vast compassion, And boundless wisdom, Always saving suffering beings, Bringing peace and liberation.
- 27
Nguyện chúng con kính lễ, Quán Thế Âm Bồ Tát, Thường nhớ niệm danh Ngài, Được an lạc dài lâu.
We respectfully bow, To Avalokiteśvara Bodhisattva, Always remembering your name, May we have lasting peace.
- 28
Kính lạy Quán Thế Âm, Nguyện soi sáng tâm con, Dẫn dắt vượt khổ nạn, Đến bờ giác an vui.
Homage to Avalokiteśvara, May you illuminate our hearts, Guide us beyond suffering, To the peaceful shore of enlightenment.
Nguồn & bản quyền
Dịch nghĩa (trích) từ Hán tạng — Đại Chính Tân Tu Đại Tạng Kinh (Taishō) — do Vietnam Pagodas biên soạn bằng lời văn riêng
Giấy phép: Nguyên bản Hán tạng: công hữu · Bản dịch nghĩa & bản dịch: CC BY-SA 4.0 (Vietnam Pagodas)
Bản dịch nghĩa dễ đọc, không phải âm Hán-Việt; nên đối chiếu với bản kinh tại chùa khi tụng chính thức.
Âm thanh: bản tụng của Thầy Thích Trí Thoát, nguồn Pháp Hạnh (ph.tinhtong.vn) ph.tinhtong.vn. Ấn tống — phát hành miễn phí, phi thương mại; bản quyền thuộc Pháp Hạnh và người tụng. Free Dharma distribution, non-commercial; © Pháp Hạnh and the reciter.
Đọc chữ lớn, lưu vị trí đọc và tự điền tên tín chủ trong ứng dụng Vietnam Pagodas.